Dầu động cơ cho xế hộp - Những kiến thức cơ bản để bảo vệ động cơ của bạn

admin 1 - 09/05/2017 - 0 bình luận

Dầu động cơ cho xế - Những điều cần biết  

Dầu nhớt là một hỗn hợp chất lỏng quan trọng cho vận hành của động cơ xe, nhưng không phải ai cũng nắm rõ những tác dụng và chức năng của dầu nhớt.
Về mặt lý thuyết, chức năng cơ bản của dầu nhớt động cơ là bôi trơn (giảm ma sát và giảm mài mòn) cho các bộ phận chuyển động trong động cơ, chống ăn mòn, làm mát, làm kín buồng đốt và làm sạch động cơ.

Bên cạnh đó, ngoài chức năng bảo vệ động cơ, dầu nhớt động cơ hiện đại còn phải có thời gian sử dụng dài và tương thích với các bộ phận xử lý khí thải được lắp trong động cơ.

Tùy theo loại động cơ (2 thì hay 4 thì) và nhiên liệu sử dụng (xăng, dầu diesel, dầu cặn, nhiên liệu sinh học, hay khí đốt) mà dầu nhớt động cơ sẽ được thiết kế thích hợp để đáp ứng tốt các yêu cầu bôi trơn riêng biệt.

Tác dụng của dầu nhớt:

1. Tính chất bôi trơn làm giảm ma sát

Khi một vật chuyển động trên một vật khác thì giữa chúng xuất hiện một lực cản trở sự chuyển động đó. Lực đó được gọi là “lực ma sát”, để giảm đi sự cản trở này người ta thường dùng dầu nhờn để bôi trơn các chi tiết đó, tức là khả năng chảy loang ra trên bề mặt các chi tiết. Tính chất phức tạp này được gọi là tính chất bôi trơn của dầu nhờn.

Theo nguyên lý bôi trơn thì khi dầu được đặt vào giữa hai bề mặt tiếp xúc nhau, chúng sẽ chảy loang và bám dính vào bề mặt tạo nên một màng dầu rất mỏng đủ sức tách riêng hai bề mặt tiếp xúc nhau. Khi hai bề mặt này chuyển động thì chỉ có các phân tử trong lớp dầu tiếp xúc trượt lên nhau tạo nên ma sát chống lại lực tác dụng gọi là lực ma sát nội. Nhờ thế làm giảm được lực ma sát trong động cơ máy móc.

Đặc trưng cho ma sát nội là độ nhớt, vì vậy việc nghiên cứu tính chất sử dụng của dầu nhờn cần phải bắt đầu từ độ nhớt đây cũng là yêu cầu cơ bản nhất của dầu nhờn. Độ nhớt của dầu nhờn, đặc biệt là dầu nhờn động cơ là rất quan trọng ở nhiều khía cạnh. Nó ảnh hưởng đến độ kín khít, tổn hao công suất ma sát, khả năng chống mài mòn và tạo cặn. Do vậy, trong các động cơ chuyển động khứ hồi, độ nhớt của dầu có tác động đến chính lượng tiêu hao nhiên liệu, khả năng tiết dầu và hoạt động của động cơ.

Khi sử dụng dầu nhờn thì cần phải lựa chọn những loại dầu nhờn có độ nhớt cao và phù hợp với từng loại môi trường sử dụng. Khi sử dụng dầu nhờn có độ nhớt không đảm bảo sẽ gây ra những tác hại sau:

Nếu độ nhớt quá lớn:

Trở lực do ma sát nội tăng, động cơ phải tiêu tốn năng lượng lớn để duy trì hoạt động bình thường làm cho công suất động cơ giảm. Độ nhớt cao sẽ làm cho việc khởi động động cơ khó khăn, dầu khó lưu thông vào những bề mặt ma sát khó lưu thông trong đường ống và làm giảm chức năng làm mát.

Nếu độ nhớt quá bé :

Dầu có độ nhớt bé dễ bị đẩy ra khỏi các bề mặt ma sát vì không chịu được tải trọng, dễ dẫn đến ma sát giới hạn gây mài mòn.

2. Tính ổn định chống oxi hóa

Tính chất này cũng là một tính chất hết sức quan trọng đối với dầu nhờn, vì dầu nhờn dễ bị oxi hóa tạo ra các hợp chất có độ ăn mòn cao ở các ổ đỡ kim loại. Hơn nữa các sản phẩm của quá trình oxi hóa sẽ làm cho dầu nhờn thay đổi màu sắc cũng như thay đổi một số tính chất hóa lý như: đội axit tăng lên, độ nhớt cũng tăng, màu của dầu nhờn tối đi và đặc biệt trong dầu có xuất hiện một số chất lắng ở dạng nhũ….Đây là nguyên nhân chính làm cho các chi tiết máy móc, động cơ và hệ thống bôi trơn bị bẩn bởi các lớp cặn cacbon.

Do đó, khả năng chống oxi hóa là yêu cầu quan trọng đối với dầu nhờn, đặc biệt là dầu nhờn dùng cho động cơ đốt trong. Khả năng chống oxi hóa của dầu nhờn được tăng cường khi chúng ta thêm chất phụ gia chống oxi hóa.

3. Tính lưu động

Mỗi động cơ đều làm việc trong điều kiện và môi trường khác nhau, nên đòi hỏi dầu nhờn phải có tính lưu động phù hợp để dầu nhờn có thể duy chuyển từ nơi này sang nơi khác một cách dễ dàng và thuận lợi. Tính chất này sẽ giúp cho chúng ta biết được nên sử dụng loại dầu nhờn nào vào động cơ nào hay môi trường như thế nào để có thể phát huy tối đa công suất động cơ và giúp tăng tuổi thọ của động cơ.

4. Tính phân tán,tẩy rữa

Trong quá trình làm việc thì các loại cặn cơ học sinh ra, chúng là mối hiểm họa cho tất cả các loại động cơ đặc biệt là động cơ đốt trong, chúng là bụi, cặn cacbon, muội than và các gỉ kim loại. Chúng sẽ bám trên các bề mặt cần bôi trơn làm cho lực ma sát giữa các bề mặt tăng lên và đây cũng là nguyên nhân gây ra hiện tượng mài mòn cho các chi tiết hay động cơ. Không những gây ra những vấn đề trên mà lượng nhiệt do chúng sinh ra trong quá trình ma sát sẽ làm tăng lượng nhiệt trong động cơ và sẽ dẫn đến hiện tượng nhiệt cục bộ từ đó làm cho động cơ làm việc không chính xác và giảm hiệu suất của quá trình.

Để chống lại những hiện tượng nói trên thì người ta thường cho thêm vào dầu những chất phụ gia tẩy rữa và phân tán phù hợp. Các phụ gia này sẽ ngăn ngừa khả năng tạo cặn và duy trì hoạt động của động cơ.

5. Khả năng chống gỉ và ăn mòn

Dầu nhờn nói chung và dầu nhờn động cơ nói riêng đòi hỏi phải có những khả năng sau đây:

- Ngăn ngừa hiện tượng gỉ và ăn mòn, do nước ngưng và các sản phẩm cháy ở nhiệt độ thấp cũng như chế độ hoạt động không liên tục gây ra.

- Chống lại sự mài mòn do các sản phẩm cháy gây ra đặc biệt là những hợp chất của axit.

- Bảo vệ các ổ đỡ hợp kim đồng – chì khỏi ăn mòn do các hợp chất oxi hóa dầu gây ra.

Chỉ cần thiếu một trong các yếu tố trên cũng gây ra sự ăn mòn trong các chi tiết máy móc động cơ, thiết bị. Do đó các loại dầu cần được pha chế để đảm bảo tốt tất cả mọi tính năng chống ăn mòn, mài mòn. Đặc biệt dầu nhờn trong động cơ xăng phải có khả năng chống ăn mòn, nhất là chống ăn mòn ổ đồng-chì

Viết bình luận của bạn

HKV VIỆT NAM

Top
Sale

Không sẵn có

Hết hàng